BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Covid-19 bằng Y học cổ truyền lần thứ 9

Đăng bởi Thạc sỹ, bác sỹ Tôn Mạnh Cường | 10/04/2022 | 0 bình luận

 

(Bản thử nghiệm thứ chín - Điều trị bằng Y học cổ truyền 🆕)

Covid-19 theo quan niệm của Y học cổ truyền là thuộc phạm trù “Ôn dịch” , là một loại bệnh ngoại cảm có tính truyền nhiễm, lây lan mạnh trong cộng đồng. Nguyên nhân chủ yếu của bệnh là do cảm thụ các yếu tố "dịch lệ", thường xuất hiện theo mùa (thời hành dịch độc). Căn cứ vào tình trạng bệnh, điều kiện thời tiết khí hậu mà các địa phương có thể tham khảo phương án dưới đây để phân biệt và chẩn đoán điều trị triệu chứng bệnh:

- Lưu ý, nên dùng thuốc dưới sự giám sát hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Thận trọng khi dùng thuốc nhất là khi dùng quá liều theo Dược điển.

1. Giai đoạn theo dõi:

- Triệu chứng lâm sàng: Mệt mỏi kèm các triệu chứng khó chịu đường tiêu hóa. Giới thiệu dùng thuốc Đông y: Hoắc Hương chính khí (Viên hoàn, siro)

- Triệu chứng lâm sàng: Mệt mỏi kèm sốt cao.

- Khuyên dùng thuốc Đông y: Cốm Kim hoa thanh cảm, Liên Hoa thanh ôn (Dạng Cốm, Viên nang), Sơ phong giải độc (Dạng cốm)

2. Giai đoạn điều trị lâm sàng (các trường hợp được xác nhận nhiễm Covid)

2.1. Bài thuốc Thanh Phế bài độc thang (Dạng thuốc bắc và cốm): Kết hợp kết quả theo dõi của bác sĩ nhiều địa phương, thích hợp với trường hợp bệnh nhẹ, bệnh mức độ bình thường và bệnh nặng. Bệnh nhân nặng cần theo dõi và kết hợp với tình trạng bệnh để sử dụng đúng liều lượng thuốc nhằm đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.

- Đơn thuốc: Ma hoàng 8g, Cam thảo 6g, Hạnh nhân 9g, Thạch cao sống 15〜30g (sắc trước), Quế chi 9g, Trạch tả 9g, Trư linh 9g, Bạch truật 9g, Phục linh 15g, Sài hồ 16g, Hoàng cầm 6g, Bán hạ bắc 9g, Gừng tươi 9g, Tử uyển 9g, Đông hoa 9g, Xạ can 9g, Tế tân 9g, Hoài sơn 12g, Chỉ thực 6g, Trần bì 6g, Hoắc hương 9g.

 

 

- Liều dùng: Thuốc bắc, dạng thuốc sắc nước. Mỗi ngày 01 thang, uống một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối (bốn mươi phút sau bữa ăn); Uống lúc ấm. Mỗi đợt điều trị uống 03 thang. Nếu có điều kiện, sau khi uống thuốc có thể uống thêm nửa bát cháo trắng loãng. Nếu bệnh nhân khô lưỡi hoặc cơ thể thiếu nước, có thể húp thêm cả 01 bát cháo trắng.

(Lưu ý: Nếu người bệnh không sốt thì chỉ cần dùng một lượng thật ít Thạch cao sống, Nếu sốt hoặc sốt cao thì có thể tăng thêm lượng thạch cao sống.)

Nếu triệu chứng giảm nhẹ, tốt lên hoặc chưa khỏi hẳn có thể dùng tiếp liệu trình thứ 2. Nếu bệnh nhân có các triệu chứng đặc biệt hoặc các bệnh nền khác, liệu trình điều trị thứ hai có thể kê đơn theo tình hình thực tế, và ngừng thuốc khi các triệu chứng hết hẳn.

-Thuốc Thanh phế bài độc dạng cốm: Pha thuốc bằng nước sôi, uống 01 ngày 02 gói, mỗi ngày 02 lần. Một đợt điều trị: 3~6 ngày.

2.2. Thể nhẹ:

(1) Chứng Hàn thấp uất phế

- Triệu chứng lâm sàng: Sốt, mệt mỏi, toàn thân nhức mỏi, ho đờm, tức ngực khó thở, Chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy hoặc phân dính. Màu lưỡi nhợt nhạt, to và có lằn vết rang hoặc đỏ nhạt, rêu lưỡi dày, trắng hoặc bột nhầy, xung huyết hoặc sưng, bóng.

 

 

- Đơn thuốc khuyên dùng: Ma hoàng sống 6g, Thạch cao sống 6g, Hạnh nhân 9g, Khương hoạt 15g, Đình lịch tử 15g, Quán chúng 9g, Địa long 15g, Từ trường khanh 15g, Hoắc hương 15g, Bội lan (mần tưới) 9g, Thương truật 15g, Vân Linh 45g, Bạch truật sống 30g, Sơn tra sao khô- Thần khúc sao khô - Mạch nha sao khô mỗi thứ 9g, Hậu phác 15g, Cau sao khô 9g, Thảo quả nướng 9g, Gừng tươi 15g.

Mỗi ngày 1 liều, sắc còn 600ml nước, ngày uống 3 lần, sáng 1 lần, trưa 1 lần, tối 1 lần, trước bữa ăn.

Đơn thuốc hàn thấp này thích hợp cho người bệnh ở mức độ bình thường.

(2) Chứng Thấp nhiệt uẩn phế

Triệu chứng lâm sàng: Sốt nhẹ hoặc không sốt, hơi ớn lạnh sợ rét, mệt mỏi, đầu óc nặng trĩu, đau mỏi cơ, ho khan ít đờm, đau họng, khô miệng, không muốn uống nhiều nước hoặc kèm theo tức ngực và đau vùng thượng vị, không ra mồ hôi hoặc bài tiết mồ hôi kém, hoặc buồn nôn, phân lỏng hoặc phân dính. Lưỡi đỏ nhạt, rêu lưỡi dày trắng bột hoặc có 1 lớp rêu vàng, xung huyết hoặc sưng, bóng.

 

- Đơn thuốc khuyên dùng: Binh lang 10g, Thảo quả 10g, Hậu phác 10g, Tri mẫu 10g, Hoàng ngân 10g, Sài Hồ 10g, Xích thược 10g, Liên kiều 15g, Thanh cao 10g (cho sau cùng), Bạch truật 10g, Đại thanh diệp 10g, Cam thảo sống 5g.

Cách dùng: Mỗi ngày 01 liều, sắc còn 400ml, ngày uống 02 lần, sáng 01 lần, tối 01 lần.

Các thuốc Đông y khuyên dùng: Kim Hoa thanh cảm (dạng cốm), Liên Hoa thanh ôn (dạng viên nang và dạng cốm)

+ Kim Hoa thanh cảm (dạng cốm): Pha thuốc bằng nước sôi, mỗi lần 1~2 gói, mỗi ngày 3 lần. Một đợt điều trị 5~7 ngày.

+ Liên Hoa thanh ôn (dạng cốm): Pha thuốc bằng nước sôi, dùng đường uống, mỗi lần 1 gói, mỗi ngày 3 lần. Một đợt điều trị 7~10 ngày.

+ Liên Hoa thanh ôn (dạng viên nang): dùng đường uống, mỗi lần 4 viên, mỗi ngày 03 lần.

- Điều trị bằng châm cứu, các huyệt được đề xuất lưu ý như sau: Huyệt Hợp cốc, huyệt Hậu khê, huyệt Âm lăng tuyền, huyệt Thái khê, huyệt Phế du, huyệt Tỳ du. Cách châm cứu: Mỗi lần chọn 3 huyệt, châm cứu thep phương pháp Bình bổ bình tả gây được cảm giác đắc khí (nóng ấm) , thời gian lưu kim 30 phút. Mỗi ngày 01 lần.

2.3. Thể vừa

(1) Chứng thấp độc uất phế

Triệu chứng lâm sàng: Sốt, ho ít đờm, hoặc có đờm vàng, khó thở, chướng bụng, táo bón, lưỡi đỏ sậm, lưỡi to, rêu lưỡi vàng nhờn hoặc vàng khô, mạch hoạt hoặc mạch huyền.

Đơn thuốc khuyên dùng: Bài thuốc tuyên phế bại độc (thúc đẩy, khí huyết, tân dịch phân bố ra toàn thân, bên trong đi vào các tạng phủ, kinh lạc, ngoài đi tới, bì mao, cơ nhục, không nơi nào không đến). Bài thuốc cơ bản như sau: Ma hoàng 6g, Hạnh nhân 15g, Thạch cao sống 30g, Nhân Ý dĩ 30g, Thương truật sao cám 10g, Quảng Hoắc hương 15g, Thanh cao 12g, Hổ trượng 20g, Cỏ roi ngựa 30g, Lô căn 30g, Đình lịch tử 15g, Quýt hồng 15g, Cam thảo 10g. Cách dùng: Mỗi ngày 1 liều, sắc lấy 400ml nước, mỗi ngày uống 2 lần, sáng 1 lần tối 1 lần.

Trân châu ngưu hoàng hoàn hồ trợ điều trị sốt cao, hôn mê

- Thuốc Đông y khuyên dùng: Thuốc tuyên phế bại độc (dạng cốm): Pha thuốc với nước sôi, mỗi lần uống 1 gói, mỗi ngày uống 2 lần, một liệu trình 7~14 ngày, hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ.

(2) Chứng Hàn thấp trở phế

- Triệu chứng lâm sàng: Sốt nhẹ, Thân nhiệt không tăng, hoặc không ấm, ho khan, ít đờm, mệt mỏi, tức ngực, nóng rát vùng thượng vị hoặc buồn nôn, đi ngoài phân lỏng. Lưỡi nhợt nhạt hoặc hơi đỏ, rêu lưỡi trắng hoặc trắng bóng, mạch yếu.

- Đơn thuốc khuyên dùng: Thương truật 15g, Trần bì 10g, Hậu phác 10g, Hoắc hương 10g, Thảo quả 6g, Ma hoàng sống 6g, Khương hoạt 10g, Gừng tươi 10g, Binh lang 10g.

Cách uống: Mỗi ngày 1 liều, sắc lấy 400ml, uống ngày 2 lần, sáng 1 lần tối 1 lần.

(3) Chứng dịch độc hiệp táo

- Triệu chứng lâm sàng: Rét, sốt, đau nhức cơ, chảy nước mũi, ho khan, đau họng, ngứa cổ họng, khô miệng, khô họng, táo bón, lưỡi nhợt nhạt, ít dịch, rêu lưỡi mỏng trắng hoặc khô, mạch nổi và gấp.

- Đơn thuốc khuyên dùng: Bài Tuyên phế nhuận táo giải độc phương gồm có: Ma hoàng 6g, Hạnh nhân 10g, Sài hồ 12g, Sa sâm 15g, Mạch đông 15g, Huyền sâm 15g, Bạch chỉ 10g, Khương hoạt 15g, Thăng ma 8g, Tang diệp 15g, Hoàng cầm 10g, Tang bạch bì 15g, Thạch cao sống 20g.

- Cách dùng: Mỗi ngày 1 liều, sắc lấy 400ml, Ngày uống 2 lần, sáng 1 lần chiều 1 lần.

Có thể dùng thuốc Đông y sau: Kim Hoa Thanh Cảm (dạng cốm), Liên hoa Thanh ôn (Viên nang, cốm).

+Kim Hoa Thanh Cảm (dạng cốm): Pha thuốc bằng nước sôi, 1 lần uống 1~2 gói, mỗi ngày 3 lần. Một đợt điều trị 5~7 ngày.

+ Liên hoa Thanh ôn (Dạng cốm): Dùng đường uống, mỗi lần 1 gói, 1 ngày 3 lần. Một đợt điều trị 7~10 ngày.

+ Liên hoa Thanh ôn (Viên nang): Dùng đường uống, mỗi lần 4 viên, 1 ngày 3 lần. Một đợt điều trị 7~10 ngày.

- Điều trị bằng châm cứu, cần lưu ý những huyệt sau: Huyệt nội quan, Khổng tối, Khúc trì, Khí hải, Âm lăng tuyền, Trung quản.

+Cách châm cứu: Mỗi lần chọn 3 huyệt, Thao tác chính: bình bổ bình tả, kích thích kim cho đến khi đạt “Đắc khí”, lưu kim 30 phút, mỗi ngày châm 1 lần.

2.4. Thể nặng

(1) Chứng dịch độc bế phế

- Triệu chứng lâm sàng: Sốt, nặt nóng đỏ, ho, đờm vàng, dính, hoặc có máu trong đờm, thở khò khè, khó thở, mệt mỏi, ủ rũ, khô miệng, miệng đắng và dính, buồn nôn, kém ăn, phân kém, đi tiểu bãi ngắn và nước tiểu đỏ. Lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng bóng, mạch hoạt.

- Đơn thuốc khuyên dùng: Hóa thấp bại độc phương. Đơn thuốc cơ bản như sau: Ma hoàng sống 6g, Hạnh nhân 9g, Thạch cao sống 15g, Cam thảo 3g, Hoắc hương 10g (Cho vào sau), Hậu phác 10g, Thương truật 15g, Thảo quả 10g, Bán hạ 9g, Phục linh 15g, Đại hoàng 5g (cho vào sau), Đình lịch tử 10g, Xích thược 10g.

- Cách dùng: Mỗi ngày 1~2 liều, sắc lên uống, mỗi lần uống 100ml~200ml, Mỗi ngày 2~4 lần, Uống đường miệng hoặc truyền xông qua mũi.

- Sản phẩm Thuốc Đông khuyên dùng: Hóa thấp bại độc (dạng cốm): Pha thuốc bằng nước sôi, mỗi lần 2 gói, mỗi ngày 2 lần. Hoặc uống theo chỉ dẫn của bác sĩ.

(2) Chứng Khí doanh lưỡng phiền

- Triệu chứng lâm sàng: Sốt, rối loạn nhịp tim, thở khò khè, khó thở, mê sảng, chóng mặt, nhìn mờ hoặc phát ban, hoặc nôn ra máu, chảy máu cam hoặc co giật tứ chi. Lưỡi sẫm mầu, ít hoặc không có rêu lưỡi. Mạch chìm và thưa hoặc nổi và nhanh.

- Đơn thuốc khuyên dùng: Thạch cao sống 30~60g (sắc trước), Tri mẫu 30g, Sinh địa 30~60g, Sừng trâu (Thủy ngưu giác) 30g (Sắc trước), Xích thược 30g, Huyền sâm 30g, Liên kiều 15g, Đơn bì 15g, Hoàng liên 6g, Trúc diệp 12g, Đình lịch tử 15g, Cam thảo sống 6g.

- Cách dùng: Mỗi ngày 1 liều, sắc nước uống, Sắc Thạch cao và Sừng trâu trước, sau đó mới thêm các vị thuốc khác vào. Mỗi lần uống 100ml~200ml. Mỗi ngày uống 2~4 lần. Uống đường miệng hoặc truyền xông qua mũi.

- Sản phẩm Thuốc Đông khuyên dùng: Thuốc tiêm Xi Yan Ping (Hỉ viêm bình), Thuốc tiêm Xue Bi Jing (Huyết tất tịnh), Thuốc tiêm Re du ning (Nhiệt độc ninh), Thuốc tiêm Tan Re Qing (Đàm nhiệt thanh), Thuốc tiêm Xing Nao Jing (Tỉnh não tĩnh). Các thuốc có hiệu quả tương tự có thể được lựa chọn sử dụng tùy vào tình trạng bệnh khác nhau, hoặc kết hợp dùng cả hai tùy theo các triệu chứng lâm sàng của bệnh. Thuốc tiêm Đông y có thể được sử dụng kết hợp với Thuốc sắc dùng đường uống.

- Điều trị bằng châm cứu, cần lưu ý những huyệt sau: Huyệt Đại chùy, Phế du, Tỳ du, Thái khê, Liệt khuyết, Thái xung.

- Cách châm cứu: Mỗi lần chọn 3~5 huyệt, kết hợp cả huyệt bối du (Huyệt sau lưng) và huyệt chân tay. Thao tác chính: bình bổ bình tả, lưu kim 30 phút, mỗi ngày châm 1 lần.

2.5. Thể Nguy kịch ( chứng nội bế ngoại thoát)

- Triệu chứng lâm sàng: Khó thở, thở khò khè liên tục hoặc phải thở máy, kèm theo chóng mặt, bứt rứt, vã mồ hôi, chân tay lạnh, lưỡi tím ngắt, rêu lưỡi dày, nhờn hoặc khô, mạch nổi to, không đều, mất mạch.

- Đơn thuốc lâm sàng: Nhâm sâm 15g, Hắc Phụ tử 10g (sắc trước), Sơn thù du 15g. Khuyên dùng Tô Hợp Hương Hoàn (Suhexiang Wan) hoặc An Cung Ngưu Hoàng hoàn. Bệnh nhân thở máy kèm theo chướng bụng, táo bón hoặc đại tiện khó khăn, có thể dùng Đại hoàng 5~10g.

Nếu xảy ra hiện tượng bất đồng bộ giữa người và máy (xung đột giữa hai hệ thống dao động khác nhau của hệ thống hô hấp và hệ thống máy thở), có thể dùng đại hoàng sống ~10g.

- Sản phẩm Thuốc Đông khuyên dùng: Thuốc tiêm Xue Bi Jing (làm sạch máu), Thuốc tiêm Re du ning (Thải độc), Thuốc tiêm Tan Re Qing (Tiêu đờm), Thuốc tiêm Xing Nao Jing (bổ não), Thuốc tiêm Sâm phụ (khôi phục dương khí, cấp cứu nguy kịch), Thuốc tiêm Sinh mạch (Nhồi máu cơ tim, sốc tim, sốc nhiễm trùng), Thuốc tiêm Sâm mạch (Để điều trị sốc, bệnh tim mạch vành, viêm cơ tim do virus, bệnh tim phổi mãn tính và giảm bạch cầu trung tính do thiếu hụt cả khí và âm).

Các thuốc có hiệu quả tương tự có thể được lựa chọn để sử dụng 01 loại tùy vào tình trạng bệnh khác nhau, hoặc kết hợp dùng cả hai tùy theo các triệu chứng lâm sàng của bệnh. Thuốc tiêm Đông y có thể được sử dụng kết hợp với Thuốc sắc dùng đường uống.

Lưu ý: Khuyến cáo sử dụng thuốc tiêm tĩnh mạch cho bệnh nhân thể nặng và nguy kịch: Việc sử dụng thuốc tiêm truyền tĩnh mạch cần tuân theo nguyên tắc bắt đầu với liều lượng nhỏ và điều chỉnh dần theo hướng dẫn của bác sĩ.

 

 

Khuyên dùng như sau: Nhiễm virus hoặc nhiễm khuẩn nhẹ:

Thuốc truyền Natri clorid 0,9% 250ml cộng với thuốc tiêm Hỉ viêm bình (Kháng virus) 100mg, mỗi ngày 2 lần; hoặc Thuốc tiêm Natri clorid 0,9% 250ml cộng với Thuốc tiêm Re du ning (Thải độc) 20ml, hoặc

Thuốc truyền Natri clorid 0,9% 250ml cộng với Thuốc tiêm Tan Re Qing (tiêu đờm) 40 ml, một ngày 2 lần.

Tăng thân nhiệt kèm suy giảm ý thức: Thuốc truyền Natri clorid 0,9% 250ml cộng với thuốc tiêm Tỉnh não tĩnh (Bổ não) 20ml, một ngày 2 lần.

Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống hoặc/và suy đa tạng: Thuốc truyền 0,9% Natri clorid 250ml và Thuốc tiêm Huyết tất tịnh (Thuốc làm sạch mạch máu) 100ml, một ngày 2 lần.

Điều hòa miễn dịch: Truyền Glucose 250ml và thuốc tiêm Shen mai 100ml hoặc tiêm Sâm mạch tiêm 100ml hoặc Sinh mạch tiêm 20 ~ 60ml, một ngày 2 lần.

Điều trị bằng châm cứu: Lưu ý huyệt sau: Huyệt Thái khê, Huyệt Đản Trung, Quan Nguyên, Bách Hội, Túc tam lý, Tố liêu.

Cách châm: Chọn những huyệt trên, bình bổ bình tả, lưu kim 30 phút, mỗi ngày 1 lần.

2.6. Giai đoạn hồi phục:

(1) Chứng Phế Tỳ khí hư: Biểu hiện lâm sàng: Hơi ngắn, khó thở, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, đầy bụng, đại tiện yếu, phân lỏng khó chịu. Lưỡi nhợt nhạt, lưỡi dày, to, rêu lưỡi trắng, bóng.

- Đơn thuốc khuyên dùng: Pháp bán hạ 9g, Trần bì 10g, Đẳng sâm 15g, Hoàng kỳ sao 30g, Bạch truật sao 10g, Phục linh 15g, Hoắc hương 10g, Sa nhân 6g (sắc sau), Cam thảo 6g. Cách uống: Mỗi ngày 1 liều, sắc lấy độ 400ml nước, chia làm 2 lần, sáng 1 lần tối 1 lần.

Đông trùng hạ thảo tăng cường sức miễn dịch phục hồi Phế khí và tỳ hư 

(2) Chứng khí âm lưỡng hư (mệt mỏi, khô miệng và ít uống nước, lưỡi đỏ hoặc nhợt nhạt, mạch mỏng và yếu).

- Triệu chứng lâm sàng: Mệt mỏi, khó thở, khô miệng, khát nước, hồi hộp, vã mồ hôi, chán ăn, sốt nhẹ hoặc không sốt, ho khan ít đờm. Lưỡi khô, ít dịch, mạch thưa hoặc yếu.

- Đơn thuốc khuyên dùng: Sa sâm Bắc Nam mỗi loại 10g, Mạch môn 15g, Tây Dương Sâm 6g, Ngũ vị tử 6g, Thạch cao sống 15g, Đạm trúc diệp 10g, Lá dâu tằm (Tang diệp) 10g, Lô Căn 15g, Đan Sâm 15g, Cam thảo 6g.

- Cách dùng: Mỗi ngày 1 liều, sắc lấy 400ml nước, chia làm 2 lần, sáng 1 lần tối 1 lần.

- Điều trị bằng châm cứu: Lưu ý huyệt sau: Huyệt Túc tam lý (Ngải cứu), huyệt Bách hội, huyệt Thái khê.

- Cách châm: Chọn những Huyệt trên, bình bổ bình tả, lưu kim 30 phút, mỗi ngày 1 lần.

Dùng miếng dán ngải cứu dán những huyệt sau: Huyệt Đại chùy, Phế du, huyệt Tỳ du, huyệt Khổng Tối. Mỗi lần dán 40 phút, mỗi ngày dán 1 lần.

Bản dịch: Ngô Thanh Hương

Hiệu đính Tôn Mạnh Cường

Bình luận của bạn

https://www.vietyduong.net/
0911.806.806